Hiển thị các bài đăng có nhãn HÀN THÉP KHÔNG GỈ - Phần 4 : Các thép không gỉ Ferrit. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn HÀN THÉP KHÔNG GỈ - Phần 4 : Các thép không gỉ Ferrit. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 5 tháng 7, 2016

HÀN THÉP KHÔNG GỈ - Phần 4 : Các thép không gỉ Ferrit

4.1 Các thép-Cr Ferrite (d-ferrit, mạng bcc)

Bảng 2 : Phạm vi các thép d-ferrit

Phạm vi các thép d-ferrit:
Ví dụ:
- Các thép chống gỉ và chống axit (Các thép Cr + Ni, Mo, Ti  
  và/hoặc Nb)
X7Cr13, X7CrMo17-1
- Các thép bền nhiệt và bền cháy (Các thép Cr + Al hoặc Si)
X10CrAl24, X10CrSi18

Mục đích của việc phát triển các thép d-ferrit để đạt được giá thành các vật liệu thấp hơn so với các thép hợp kim Ni với khả năng chống ăn mòn như nhau. Trong các thép d-ferrit sự hình thành của austenit mà chuyển hóa thành martensit ở các nhiệt độ thấp hơn phải tránh để có được đầy đủ độ dẻo dai và khả năng biến dạng (độ dẻo) của vật liệu. Vì các nguyên tố hợp kim ổn định ferrit (giống như Cr) là không đủ. Các phương pháp nấu chảy thép hiện đại có thể cho phép sản xuất các hợp kim Fe-Cr-C và hợp kim Fe-Cr-N.

Làm nguội nhanh từ khu vực T ³ 900 °C có thể giảm sự tác động của C và N khi hàn. Theo cấu trúc có thể phân biệt giữa các thép Chrom nửa ferrit (d + M), các thép Chrom ferrit tinh khiết và các thép Chrom superferrit.

/*********************************************** Bắt đầu bỏ từ đây ***********************************************/ /*********************************************** Kết thúc bỏ từ đây ***********************************************/