4.1 Các thép-Cr Ferrite (d-ferrit,
mạng bcc)
Bảng 2 : Phạm
vi các thép d-ferrit
|
Phạm vi các thép d-ferrit:
|
Ví dụ:
|
|
- Các thép chống gỉ và chống axit (Các thép Cr + Ni, Mo,
Ti
và/hoặc Nb)
|
X7Cr13, X7CrMo17-1
|
|
- Các thép bền nhiệt và bền cháy (Các thép Cr + Al hoặc
Si)
|
X10CrAl24, X10CrSi18
|
Mục đích của việc phát triển các thép d-ferrit để đạt được giá thành các vật
liệu thấp hơn so với các thép hợp kim Ni với khả năng chống ăn mòn như nhau. Trong
các thép d-ferrit
sự hình thành của austenit mà chuyển hóa thành martensit ở các nhiệt độ thấp
hơn phải tránh để có được đầy đủ độ dẻo dai và khả năng biến dạng (độ dẻo) của
vật liệu. Vì các nguyên tố hợp kim ổn định ferrit (giống như Cr) là không đủ.
Các phương pháp nấu chảy thép hiện đại có thể cho phép sản xuất các hợp kim
Fe-Cr-C và hợp kim Fe-Cr-N.
Làm nguội nhanh từ khu vực T ³ 900 °C có thể giảm sự tác động
của C và N khi hàn. Theo cấu trúc có thể phân biệt giữa các thép Chrom nửa
ferrit (d + M), các thép
Chrom ferrit tinh khiết và các thép Chrom superferrit.